CÁC NHÀ KHOA HỌC


BẢN TIN THƯ VIỆN

< Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7385712135296_f5bec5a84a0f29a5cca8e85473410b25.jpg Z7385712118767_94cfdcb937d47672573388d992e9899a.jpg Z7385712106990_da92d1bca8c20e2a3b033d879bd96b38.jpg Z7385712089758_2f0dbd36581f3ec30a14b4d9bd4f97a9.jpg Z7385723392819_0bdc3fc7de0b62aef3e46251f8833386.jpg Z7385723374807_978cc2e294e313a777eda262daed400d.jpg Z7385723365592_e6d135badf4a70d804995a657196df10.jpg Z7385715183607_24cd76206e6935f4315cd770e48d484a.jpg Z7385715158144_e2b6df76f907aa7bcc6d98ea1664bde0.jpg Z7385715172014_1bfe0ea8df3c6ee7d9366446c2ed761f.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ SÁCH GIÁO KHOA

    TỦ SÁCH TRA CƯU KỸ NĂNG SỐNG

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường tiểu học Phùng Xá- Hà Nội

    💕💕💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕💕💕

    CHÀO XUÂN MỚI


    Bài tập tuần 19 - lớp 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Dương
    Ngày gửi: 11h:14' 24-12-2024
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần
    19

    Bài 1: Đọc:
    Gà và Vịt
    Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi
    đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào.
    Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    (1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?
    A. Cô giáo Chim Khách

    B. Cô giáo Chích Choè

    C. Cô giáo Hoạ Mi

    (2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?
    A. Học hành chăm chỉ, chịu khó
    B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
    C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.
    (3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì?
    A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí.
    B. Im lặng gật đầu chào.
    C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
    Bài 3: Điền vào chỗ trống:
    a. s hay x ?
    học ..... inh

    ......inh đẹp

    ......ách vở

    .......ữ cái

    bức ...... anh

    b. tr hay ch ?
    bút ..... ì

    1

    Bài 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi dưới đây:

    Em học lớp mấy, trường nào?

    Bài 5: Nối A với B:
    B

    A

    tổ chức sinh nhật cho bốn
    bạn.

    Nhím có bộ lông
    Nhện

    giống như một quả cầu gai.
    giăng tơ để bẫy mồi.

    Hôm nay lớp tôi

    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    khoá

    thoáng mát kế


    a. Trời trở rét, Nam mặc áo .................... cho ấm cơ thể.
    b. Lớp em lập ....................... thu gom giấy vụn.

    Bài 7: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
    Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa (trang/ chang) ..........bìa là
    một (chiếc / triếc) ........................ nhãn vở (trang chí / trang trí) ...........................
    rất đẹp. Giang (lấy / nấy) .......................... bút (lắn lót / nắn nót) ...........................
    viết tên ( chường / trường) ....................... , tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.

    2

    Bài 8: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại:
    a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp

    b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi

    Bài 9: Em hãy nối Thỏ con với những củ cà rốt có từ ngữ chỉ tình bạn:

    tươi tốt

    giúp đỡ

    thân thiết

    chia sẻ

    xào xạc

    Bài 10: Hà làm tấm thiệp để tặng bạn học cùng lớp nhân ngày sinh nhật. Em
    hãy giúp Hà trang trí và ghi lời chúc trong tấm thiệp nhé

    Chúc bạn ...............................
    ............................................................
    .............................................................
    ............................................................

    3

    Tuần 20

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:

    - uyt : .................................................................
    - it : ....................................................................
    - uyêt : ...............................................................
    - iêt : ...................................................................

    Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
    Đặt câu:

    Từ em chọn:

    ......................................................
    ..................................................

    ............................

    Bài 3: s hay x hay dấu thanh?
    màu ..... anh

    ….. ếp hàng

    .....ắp ....ếp

    ngôi ..... ao

    Bài 4: Nối:
    Chú mèo

    chơi trò trốn tìm.
    tập múa sạp với các bạn.

    Chúng em

    Bạn Lan

    nằm sưởi nắng ở thềm nhà.
    4

    Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
    Mẹ em là (giáo viên / dáo viên) ........................ nên mẹ rất ( chăm trỉ /
    chăm chỉ) ............................. làm việc. Mẹ (chấm bài / trấm bài) ................,
    (chữa bài / trữa bài)....................... cho các bạn. Có hôm mẹ (trấm / chấm)
    ................ tập (bài / bày) ............ đến đêm mới đi ( nghủ / ngủ) .................. .
    Bài 6: Viết 3 tiếng có vần ươc, 3 tiếng có vần ươt:

    ............

    ............

    ............

    ............
    ............

    ............

    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. tấp nập, chở cá, tàu, bờ, vào

    b. mẹ, bé, dọn dẹp, cùng, nhà cửa

    Bài 8: Điền vần oac, oăng hay oanh hay dấu thanh ?

    kh ..............giò

    áo kh ......ˊ.......

    5

    ~

    con h ................

    Bài 9: Nối hai tiếng tương ứng để tạo từ ngữ thích hợp rồi viết lại:
    thân

    đoàn

    đỡ

    bạn

    kết

    tốt

    Viết lại các từ ngữ:

    Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Tình bạn
    Tình bạn là lá, là hoa
    Tình bạn là cả bài ca trên đời.
    Tình bạn trong sáng tuyệt vời
    Đẹp hơn tất cả bầu trời ban đêm.

    6

    giúp

    thiết

    Tuần
    21

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
    Bài 1: Đọc:

    Quà của bố
    Bố em là bộ đội

    Bố gửi nghìn cái nhớ

    Ở tận vùng đảo xa
    Chưa lần nào về phép

    Bố gửi nghìn cái thương

    Mà luôn luôn có quà.

    Bố cho quà nhiều thế
    Vì biết em rất ngoan
    Vì em luôn giúp bố
    Tay súng thêm vững vàng.

    Bố gửi nghìn lời chúc
    Gửi cả nghìn cái hôn.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    (1) Bố của bạn nhỏ trong bài thơ làm nghề gì?
    A. Giáo viên

    B. Kĩ sư

    C. Bộ đội

    (2) Bố của bạn nhỏ làm việc ở đâu?
    A. ở vùng đảo xa

    B. ở vùng núi

    C. ở Hà Nội

    (3) Bố gửi cho bạn nhỏ những gì?
    A. Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương

    C. Nghìn lời chúc
    D. Cả 3 ý trên.

    B. Nghìn cái hôn

    Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
    im nặng

    im lặng

    im lặng

    lắng nghe

    nắng nghe

    .........................................

    rịu ràng

    dịu dàng

    .........................................

    ngọn núi

    ngọn lúi

    ............................................

    7

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    c. đi chơi, em, cùng, ngày nghỉ, gia đình

    d. âu yếm, gà mẹ, nhìn, đàn con

    Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
    Hà rất thích con gà bà ( tro / cho) ............ . Sáng sáng, Hà ( dậy / dạy) ......
    sớm chờ gà gáy ò ... ó...o . Vậy mà mãi ( nó / ló) ....... ( chẳng / trẳng)…………
    gáy. Một hôm, Hà tỉnh ( giấc / dấc) ........... , ( nge / nghe) ...................... gà cục
    ta cục tác. Giờ Hà đã (dõ / rõ) .................... vì sao con gà (chẳng / trẳng) gáy.
    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    mỉm cười


    lo

    nhẹ

    a. Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất ......................... .
    b. Giọng nói của mẹ lúc nào cũng ...................... , ấm áp.
    Bài 7:
    a. n hay l hay dấu thanh?
    ......iềm vui

    ......o lắng

    ăn ..... o

    ......òng mẹ

    ...... ỉ niệm

    ......ì diệu

    mỉm .... ười

    b. c hay k ?
    mẹ ...... on

    8

    Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

    Bài 9: Gia đình em có mấy thành viên? Em hãy vẽ bức tranh giới thiệu về các
    thànhviên trong gia đình bé nhỏ của mình nhé!

    9

    22

    Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần

    - uynh : ................................................................

    - uych : ................................................................
    - uyt : ..................................................................
    - uyu : .................................................................

    Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
    Đặt câu:

    Từ em chọn:

    ......................................................
    ..................................................

    ............................

    Bài 3: tr hay ch ?
    ..... a mẹ

    cây ..... e

    cô ....ú

    giò ..... ả

    .....e mát

    .....ú mưa

    Bài 4: Nối:
    Buổi tối gia đình em thường

    cho bé Na ngủ.

    Ông thường dạy em

    chơi cờ vua.
    quây quần bên nhau.

    Bà hát
    10

    Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
    Thứ ( bảy / bẩy) ............, bố mẹ đưa Hiếu đi ( xở thú / sở thú) ................... .
    Ở đó có hổ, báo, ( hiêu, nai / hươi nai)................... , voi, khỉ. Hổ báo thì đi đi, (lại lại
    / nại nại) ........................ . Khỉ thì (leo cheo / leo trèo) ....................... Buổi (
    chiều / triều) ....................., Hiếu ( chơi / trơi) ............. đu quay rồi cả nhà ( da về /
    ra về) ................... .

    Bài 6: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. chạy, đàn gà con, lon ton, chân mẹ, quanh

    b. yêu thương, đều, bạn Hương, nhau, cả nhà

    Bài 7: Viết 1 câu có sử dụng từ “quê”, 1 câu có sử dụng từ “nhà” phù hợp với
    tranh sau:

    ...............................................................

    ...............................................................

    ..............................................................

    ..............................................................

    11

    Bài 9: Viết từ ngữ dưới hình:
    a. Chứa tiếng có vần oc hay ooc?

    .........................................................

    .....................................................

    b. Chứa tiếng có vân ong hay oong?

    .........................................................

    .....................................................

    Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Mẹ
    Những ngôi sao thức ngoài kia
    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
    Đêm nay con ngủ no tròn
    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

    12

    Tuần
    23

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Đọc:

    Trường em
    Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
    Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân
    thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường
    học dạy em những điều hay.
    Em rất yêu mái trường của em.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    1. Trong bài đọc trên, trường học được gọi là gì?
    A. Ngôi nhà yêu dấu

    C. Mẹ hiền

    B. Ngôi nhà thứ hai

    D. Bè bạn thân thiết

    2. Ở trường có những gì thú vị?
    A. Cô giáo như mẹ hiền

    C. Dạy em thành người tốt

    B. Bè bạn thân thiết như anh em

    D. Cả 3 ý trên.

    3. Trong bài đọc trên có mấy tiếng chứa vần “ai”?
    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    4. Em hãy viết lại câu văn thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với mái trường:
    .............................................................................................................................
    Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
    chường học

    trường học

    .........................................

    dạy học

    dậy học

    .........................................

    sếp hàng

    xếp hàng

    .........................................

    13

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. sạch sẽ, của, lớp học, luôn, chúng em

    b. điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy

    Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
    Cái bàn nho nhỏ
    Cái ghế (sinh sinh / xinh xinh)...............................
    Nà / Là ............... của ( chúng mình/ trúng mình).....................
    Để ngồi (nên / lên)...................đấy.
    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    buổi mai âu yếm khai trường

    a. Cô giáo .................nhìn các bạn chơi ở sân trường.
    b. Ngày ...................... thật là vui.
    Bài 7:
    a. oai hay oay?
    Lan x….... một vòng trên sân khấu.
    Những củ kh ..... . lang nướng thơm phức.
    b. uy hay ui?
    Mỗi ngày đến trường là một ngày v....... .
    Em tự cài kh ......áo.
    14

    Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

    ............................................................. ................................................................

    Bài 9: Em hãy vẽ về mái trường thân yêu của em.

    15

    Tuần
    24

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:

    - uôi : .................................................................

    - ui : ...............................................................
    - ưi : ...................................................................

    Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
    Từ em chọn:

    Đặt câu:

    ............................

    ......................................................
    ..................................................

    Bài 3: tr hay ch ?
    ......ang vở

    sân.. .. ường

    giờ ra .....ơi

    ..... úng em

    .......ống.. ường

    khai.... ..ường

    Bài 4: Nối:
    Thư viện trường em

    chờ đón ngày khai trường.

    Chúng em háo hức

    đá cầu dưới sân.
    có rất nhiều sách

    Tiếng ve râm ran
    Các bạn say mê

    16

    báo hiệu mùa hè đến.

    Bài 5: Điền ch hay tr vào chỗ chấm rồi giải câu đố:
    Áo em có đủ sắc màu
    Thân em….

    Da tôi màu ... ắng

    ắng muốt như nhau thẳng
    hàng

    Mỏng dày là ở số…..ang
    Lời thầy cô, kiến thức vàng ….ong em.

    Bạn cùng bảng đen
    Hãy cầm tôi lên
    Tôi làm theo bạn.
    Là ...............................

    Là .............................
    Bài 6: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
    Tiếng ( trống trường / chống trường) ........................ vang lên.
    Chúng em ( sếp hàng / xếp hàng) .......................... vào lớp. Bạn đứng ( sau /
    xau)... .............đặt ( tai / tay) ......... ......lên bạn đứng ( trức / trước). Vào lớp,
    các bạn nhanh chóng ổn định ( trỗ ngồi / chỗ ngồi). Giờ học / Dờ học)
    .................................. mới bắt đầu.
    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. xanh rợp, sân, bóng cây, trường em

    b. đọc, Lan, giờ ra chơi, Nga, truyện, và

    Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
    a. lắng nghe:

    b. thư viện:

    17

    Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:

    ...............................................................

    ...............................................................

    ..............................................................

    ..............................................................

    Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Phòng học
    Phòng học là chiếc áo
    Bọc chúng mình ở trong
    Cửa sổ là chiếc túi
    Che chắn ngọn gió đông.

    18

    Tuần

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    25

    Bài 1:
    Đọc:

    Lời chào
    Đi về con chào mẹ

    Lời chào thân thương quá

    Ra vườn cháu chào bà

    Làm mát ruột cả nhà

    Ông làm việc trên nhà

    Đẹp hơn mọi bông hoa

    Cháu lên: “Chào ông ạ!”

    Cháu kính yêu trao tặng.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    1. Trong bài đọc trên, bạn nhỏ chào những ai?
    A. Chào mẹ

    B. Chào bà

    C. Chào ông

    D. Cả 3 ý trên

    2. Lời chào có ích như thế nào?
    A. Đẹp hơn mọi bông hoa

    C. Giúp em chăm chỉ hơn.

    B. Giúp em học giỏi hơn.

    D. Cả 3 ý trên.

    3. Em hãy viết lại câu thơ cho thấy:
    a. Bạn nhỏ chào mẹ:
    .............................................................................................................................
    b. Bạn nhỏ chào bà:
    .............................................................................................................................
    Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
    rửa tay

    dửa tay

    .........................................

    da giẻ

    da dẻ

    .........................................

    lễ phép

    nễ phép

    .........................................

    19

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. nhớ, tay, trước, em, rửa, ăn, khi

    b. cần, trẻ em, bố, mẹ, vâng lời

    Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
    Miếng ( xà / sà) .......... phòng nho
    nhỏ Em xát (lên / nên) ........ bàn tay
    Nước máy đây ( trong / chong) ................. vắt
    Em ( dửa / rửa) ............. đôi bàn tay
    Khăn mặt đây thơm phức
    Em (nau / lau) ................. khô bàn tay.
    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    vi trùng rửa tay

    mở cửa

    - Em nhớ không được .................................... cho người lạ .
    - Em nhớ .......................... trước khi ăn.
    Bài 7:
    c. tr hay ch:
    d. r, d hay gi:

    vi ..........ùng

    kể .......uyện...............ào hỏi
    .....ưa chuột

    ....ữ gìn

    20

    hát ......... u

    Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

    ................................................................ ..................................................................

    Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Kẹo ngọt
    Kẹo ngọt! Kẹo ngọt!

    Kẻo không răng sún

    Ngậm hoài thích ghê

    Xấu lắm bé ơi!

    Nhưng bé hãy nhớ

    Đừng trách kẹo ngọt

    Đánh răng kĩ nè!

    Tại mình đó thôi!

    2

    Tuần
    26

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
    Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:

    - ong : .................................................................
    - ông : .................................................................
    - ung : ...............................................................
    - ưng :...................................................................

    Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
    Đặt câu:

    Từ em chọn:
    ............................

    ......................................................
    ..................................................

    Bài 3: l hay n ?
    .....ạc đường

    quả.... a

    cỏ ....on

    .....á cờ

    người ... ạ

    ....on ton

    Bài 4: Nối:
    Người đi bộ phải

    khi được đi công viên.

    Nam và em rất thích

    đóng cửa cẩn thận.
    Gà con bị lạc đường.

    Mẹ dặn Phong nhớ
    Do mải chơi nên

    đi trên lề đường, hè phố.
    22

    Bài 5: a, iêng hay iên?
    Đàn k. ....... chăm chỉ kiếm mồi.
    Đàn chim bay l ....... trên bầu trời.
    b. oanh hay anh?
    Em bé kh ............ tay ngồi ngoan ngoãn.
    Đèn giao thông có màu .......... , đỏ, vàng.
    Bài 6: Gạch chân chữ viết sai trong câu sau rồi viết lại câu cho đúng:
    Người và se cộ cần phải rừng nại khi có đèn đỏ.

    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. giúp cho, đi lại, mọi người, đèn giao thông, an toàn.

    b. nhớ, người lạ, cho, không được, em, mở cửa.

    Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
    a. vứt rác:

    b. vỉa hè:

    23

    Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:

    ...............................................................

    ...............................................................

    .............................................................

    ..............................................................

    Bài 10: Em hãy vẽ 1 biển báo giao thông mà em biết.

    24

    Tuần
    27

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Đọc:

    Gà con và Vịt
    Gà con cùng Vịt con ra vườn tìm giun dế để ăn. Do chân Vịt con có
    màng nên không bới đất được khiến Gà con tức giận. Vịt con buồn bã bỏ
    ra phía bờ ao mò tôm tép ăn. Cáo nấp trong bụi cây thấy gà con đi một
    mình, nhảy ra định vồ Gà con. Thấy vậy, gà con liền chạy ra phía bờ ao
    kêu cứu. Vịt con vội lao vào bờ, cõng Gà con ra giữa ao. Gà con thoát
    nạn.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    1. Gà con cùng Vịt con đi ra vườn để làm gì?
    A. tắm nắng

    C. vui chơi

    B. tìm giun dế

    D. tìm bạn

    2. Vì sao gà con tức giận?
    E. Vì Gà không tìm được giun dế.

    G. Vì Vịt không tìm được giun dế.

    F. Vì Gà tìm ít giun dế hơn Vịt.

    H. Vì Vịt không chăm chỉ bắt giun.

    3. Chuyện gì xảy ra với Gà con?
    A. Vịt không chơi với Gà con.
    B. Gà không bắt được nhiều giun.

    C. Cáo ra chơi với Gà.
    D. Cáo nhảy ra định vồ Gà.

    4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy Vịt đã cứu gà con:
    .............................................................................................................................
    Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
    Lước chảy róc dách xuốt ngày đêm.

    25

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

    a. thả, cứu, nước, chiếc lá, bồ câu, xuống, kiến.

    b. trong, cần, giúp đỡ, bạn bè, nhau, hoạn nạn.

    Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
    Muốn cho cây tươi tốt, em phải làm gì?

    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    tốt bụng

    nhanh

    giúp

    cảm
    độ

    a. Nam .............................. nghĩ ngay ra lời giải đố.
    b. Ông kể cho em một câu chuyện ................................ .
    c. Người ......................... là người sẵn sàng giúp đỡ người khác.

    Bài 7: a. r hay gi?
    Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy .....ằng khác .....ống nhưng chung một àn.
    b. s hay x?
    Nắng chiếu ..... uyên qua cửa kính.
    Hoạ… .. ĩ dùng giấy dó vẽ tranh Đông Hồ.

    26

    Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

    ................................................................. ...................................................................

    Bài 9: Em hãy vẽ một con vật mà em yêu thích:

    27

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Tuần
    28

    Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
    - ong : .................................................................
    - ông : .................................................................

    - ung : ...............................................................
    - ưng :...................................................................

    Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
    Từ em chọn:

    Đặt câu:

    .........................
    ...

    ...............................................................................

    Bài 3:
    a. ai hay ay ?:

    b … trò

    `
    b. ..... bè

    ch .......... trốn

    b. iên hay uyên? : câu ch .. ........ nàng t.........
    .

    kh ............ bảo

    Bài 4: Nối:
    Các bác nông dân

    vì có đám cháy.

    Nhiều người hốt hoảng

    đang làm việc chăm chỉ.
    nên được cả lớp yêu mến.

    Chú bé chăn cừu

    giả vờ kêu: “Sói! Sói!”.

    Hà luôn luôn giúp đỡ bạn

    28

    Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
    Đôi mắt long lanh
    Màu xanh…ong vắt
    .....ân có móng vuốt
    Vồ ... ….uột rất tài.
    Là con ................................
    Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: hoa, quả, rễ,
    thân, lá
    Để.......... nở đẹp
    Để............. trĩu cành
    Để............ xanh biếc
    ........... chìm trong đất.
    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. tủi thân, vì, không, các bạn, chơi cùng, gấu con.

    b. vui mừng, học trò, khi thấy, tiến bộ, cô giáo.

    Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
    a. yêu mến:

    b. đoàn kết:

    29

    Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
    Ý nghĩa Lời
    Truyện
    khuyên
    Chú bé chăn cừu

    Có nhiều bạn cuộc sống vui vẻ
    hơn.
    Nên giúp đỡ người khác.

    Câu hỏi của sói
    Tiếng vọng của núi

    Nên nói những lời yêu thương.

    Kiến và chim bồ câu

    Không nên nói dối.

    Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Luỹ tre
    Mỗi sớm mai thức dậy
    Luỹ tre xanh rì rào
    Ngọn tre cong gọng vó
    Kéo mặt trời lên cao.

    Những trưa đồng đầy nắng
    Trâu nằm nhai bóng râm
    Tre bần thần nhớ gió
    Chợt về đầy tiếng chim.

    30

    Tuần

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    29
    Bài


    Cô Mây khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh
    biếc, lúc lại đổi áo màu hồng tươi. Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ
    chơi, lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay về đồng quê bát
    ngát. Nhưng bay mãi một mình cũng buồn vì chẳng có ai chơi với cô.
    Ai cũng bận công này việc khác.

    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    1. Đoạn văn trên có mấy câu?
    A. 4 câu

    B. 3 câu

    C. 5 câu

    D. 6 câu

    2. Cô Mây mặc áo gì?
    A. Chỉ mặc áo trắng.
    B. Khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc
    lại đổi áo màu hồng tươi.
    C. Chỉ mặc áo màu xanh biếc.
    D. Chỉ mặc áo màu hồng tươi.
    3. Cô Mây bay đi chơi ở đâu?
    A. Ở vùng đồi núi nhấp nhô.

    C. Ở biển cả mênh mông.
    D. lúc bay sang biển cả mênh
    B. Ở vùng thảo nguyên xanh
    mông, lúc bay về đồng quê bát
    rì.
    ngát.
    4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy chẳng có ai chơi với cô Mây:
    .............................................................................................................................
    Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
    Sau chận mưa dào, mọi vật đều xáng và tươi.

    31

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

    a. mấy, cất tiếng, chú, líu lo, chim sơn ca, hót.

    b. được, rừng xanh, hổ, chúa tể, gọi là.

    Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
    Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?

    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    thời tiết

    bay

    a. Những con tàu lớn có thể đi qua các .................................
    b. Con ong cần ......................... để làm mật .
    c. Theo dự báo ....................... , ngày mai trời nắng.

    Bài 7:
    a.

    r , d hay gi?

    hung .......ữ

    ......ừng xanh............... an ác

    b. l hay n ?
    Mặt trời .....ó ra và trên cánh đồng ....ấp ... ánh một chiếc cầu vồng.
    Trên đường phố, xe cộ đi .....ại tấp . ập.

    32

    Bài 8: Chọn từ ngữ trong ngoặc để viết phù hợp với nội dung tranh:
    ( gió, mưa, cầu vồng, sấm sét)

    ...........................................................

    .............................................................

    .................................................................

    ...................................................................

    Bài 9: Em hãy vẽ tranh quang cảnh có bảy sắc cầu vồng.

    3

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việ

    Tuần
    30

    Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Cuộc thi tài năng rừng xanh”:
    a. Cuộc thi có sự tham gia của những nhân vật nào?
    ............................................................................................................
    b. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
    .............................................................................................................

    Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống ( rừng cây, bóng mát, sạch
    hơn, trái đất):

    Cây xanh vừa làm đẹp đường phố vừa mang lại ........................ cho con người.
    xanh còn làm cho không khí ............................. . Người ta thường nói cây xanh là lá
    phổi xanh của .............................. .
    Bài 3:
    a. tr hay ch ?:

    ..... ồi non

    đũa .......e

    .......ồng trọt

    ̕
    b. yêng hay iêng? : con ......... bay l ..............
    .

    chao ngh ...............

    Bài 4: Nối:
    giúp cho cơ thể dẻo dai.

    Cô bé nhoẻn miệng cười

    múa đẹp tuyệt vời.

    Cành liễu rủ lá mềm mại

    khi thấy anh đi học về.

    Tập thể dục hàng ngày
    Chim

    như một mái tóc.
    34

    Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
    a. Cây gì giúp ta đi về
    Qua sông qua suối ......ẳng hề ướt . ân?
    Là cây ...............

    b. .......ân .....ẳng đến đất, cật .....ẳng đến .. ời
    Lơ lửng giữa ... ời mà đeo bị múi?
    Là cây ...............

    Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

    màu vàng

    trong lành

    xanh tốt

    a. Chăm tưới nước cho cây sẽ giúp cây ............................... .
    b. Lông hổ......................... , có vằn đen.
    c. Cây xanh giúp cho không khí ................................ .

    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. là, trái đất, cây xanh, của, lá phổi xanh

    b. rực rỡ, tia nắng, sáng bừng, những, làm, không gian

    35

    Bài 8: Viết tên các loài cây có trong mỗi bức tranh sau:

    .......................................

    .......................................

    ......................................

    Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Hoa kết trái
    Hoa vừng nho nhỏ
    Hoa đỗ xinh xinh
    Hoa mận trắng tinh
    Rung rinh trong gió.

    Này các bạn nhỏ
    Đừng hái hoa tươi
    Hoa yêu mọi người
    Nên hoa kết trái.

    36

    Tuần
    31

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Đọc:
    Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo,
    ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Tôi chui ra khỏi màn, bước ra
    vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm
    mai. Tôi chợt
    nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao !
    Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    1. Đoạn văn trên có mấy câu?
    A. 4 câu

    B. 3 câu

    C. 5 câu

    D. 2 câu

    2. Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?
    A. Tiếng đàn gà rủ nhau đi kiếm mồi.
    B. Tiếng chim hót véo von.
    C. Tiếng cành cây vặn mình trong gió.
    3. Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?
    A. Chiều tối.

    B. Giữa trưa.

    C. Sáng sớm.

    4. Bạn nhỏ làm gì sau khi tỉnh giấc?
    A. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở
    không khí trong lành.
    B. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi đánh răng.
    C. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi tập thể dục.
    Bài 3: Em viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
    Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì?

    37

    Bài 4: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
    Những tia lắng rực rỡ nàm xáng bừng cả không gian.

    Bài 5: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. bạn nhỏ, gọi, học bài, chú gà trống, dậy.

    b. con tàu, đêm qua, vũ trụ, nằm mơ, bé, lái.

    Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
    mặt trời

    hót

    tia




    a. Những .................................. mở đầu một ngày mới.
    b. Mấy chú chích choè ............................ vang trên cành cây .
    c. Tiếng .......................của gà trống gọi mặt trời thức dậy.

    Bài 7:
    a.

    s hay x ?
    ....e đạp

    cửa .....ổ

    mùa ......uân

    b. l hay n ?
    Mảnh trăng .....on đầu tháng ....ơ ....ửng như ....ưỡi.... liềm.

    38

    Bài 8: Em hãy viết một câu phù hợp với nội dung tranh:

    ........................................................................................................................

    ...........................................................................................................................

    Bài 9: Xung quanh em có bao điều lạ.
    a. Em muốn hỏi người thân (ông, bà, bố mẹ) điều gì?

    b. Người thân (ông, bà, bố, mẹ) của em trả lời như thế nào?

    39

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Tuần
    32

    Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Những cánh cò”:
    a. Hằng ngày, cò đi mò tôm bắt cá ở đâu?
    ...............................................................................................................
    b. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
    ....................................................................................................................

    Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống
    ( ao hồ, lạnh buốt, trong xanh, đàn cò trắng):
    a. Xuân sang, từng ............................ bay về.
    b. Sớm mùa đông, những cơn gió ........................... ùa về.
    c. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời ....................................... .
    Bài 3:
    a. ong hay ông ?:

    `
    d....... nước,

    dòng s ..........., mùa đ..............

    b. anh hay ăn? : Trời l............, bé đắp ch .... cho ấm.
    .
    Bài 4: Nối:
    nắng chói chang.

    Tia chớp loé sáng

    chuyện cổ tích cho Hà nghe.

    Mùa hè

    những ngọn cây cao vút.

    Bà thường kể

    trên bầu trời.
    Đàn chimđậu trên

    40

    Bài 5: Em điền r, d hay gi rồi giải câu đố sau:
    a. Mùa gì ....ó .... ét căm căm
    Đi học bé phải quàng khăn, đi ... ày?
    Là mùa ...............

    b. Hoa gì chỉ nở mùa hè
    .....ang tay đón bạn ve về đỏ cây?
    Là mùa ...............

    Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
    mùa hè

    mùa đông

    mùa xuân

    mùa thu

    a., từng đàn chim én bay về .
    b. Thời tiết............................ nóng bức, oi ả.
    c. Những buổi sớm ....................... , tiết trời lạnh buốt .

    Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
    a. long lanh, các, những hạt mưa, cuống lá, trên, đọng

    b. đỏ rực, dưới sân trường, nở, hàng, cây phượng

    41

    Bài 8: Viết 1 câu về điều em thích ở mùa hè.

    Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
    Trăng của mỗi người
    Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm,
    Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui.
    Bà nhìn như hạt cau phơi,
    Cháu cười quả chín vàng tươi ngoài vườn.
    Bố nhớ khi vượt Trường Sơn,
    Trăng như cánh võng chập chờn trong mây.

    42

    Tuần
    33

    Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

    Bài 1: Đọc:
    Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi.
    Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với
    mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.
    Minh ch...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách sẽ học hỏi được kinh nghiệm của những vĩ nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙNG XÁ 2- HÀ NỘI !