Bài tập tuần 19 - lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Dương
Ngày gửi: 11h:14' 24-12-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Dương
Ngày gửi: 11h:14' 24-12-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần
19
Bài 1: Đọc:
Gà và Vịt
Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi
đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào.
Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
(1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?
A. Cô giáo Chim Khách
B. Cô giáo Chích Choè
C. Cô giáo Hoạ Mi
(2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?
A. Học hành chăm chỉ, chịu khó
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.
(3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì?
A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí.
B. Im lặng gật đầu chào.
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a. s hay x ?
học ..... inh
......inh đẹp
......ách vở
.......ữ cái
bức ...... anh
b. tr hay ch ?
bút ..... ì
1
Bài 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi dưới đây:
Em học lớp mấy, trường nào?
Bài 5: Nối A với B:
B
A
tổ chức sinh nhật cho bốn
bạn.
Nhím có bộ lông
Nhện
giống như một quả cầu gai.
giăng tơ để bẫy mồi.
Hôm nay lớp tôi
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
khoá
thoáng mát kế
ạ
a. Trời trở rét, Nam mặc áo .................... cho ấm cơ thể.
b. Lớp em lập ....................... thu gom giấy vụn.
Bài 7: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa (trang/ chang) ..........bìa là
một (chiếc / triếc) ........................ nhãn vở (trang chí / trang trí) ...........................
rất đẹp. Giang (lấy / nấy) .......................... bút (lắn lót / nắn nót) ...........................
viết tên ( chường / trường) ....................... , tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.
2
Bài 8: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại:
a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp
b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi
Bài 9: Em hãy nối Thỏ con với những củ cà rốt có từ ngữ chỉ tình bạn:
tươi tốt
giúp đỡ
thân thiết
chia sẻ
xào xạc
Bài 10: Hà làm tấm thiệp để tặng bạn học cùng lớp nhân ngày sinh nhật. Em
hãy giúp Hà trang trí và ghi lời chúc trong tấm thiệp nhé
Chúc bạn ...............................
............................................................
.............................................................
............................................................
3
Tuần 20
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- uyt : .................................................................
- it : ....................................................................
- uyêt : ...............................................................
- iêt : ...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
......................................................
..................................................
............................
Bài 3: s hay x hay dấu thanh?
màu ..... anh
….. ếp hàng
.....ắp ....ếp
ngôi ..... ao
Bài 4: Nối:
Chú mèo
chơi trò trốn tìm.
tập múa sạp với các bạn.
Chúng em
Bạn Lan
nằm sưởi nắng ở thềm nhà.
4
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Mẹ em là (giáo viên / dáo viên) ........................ nên mẹ rất ( chăm trỉ /
chăm chỉ) ............................. làm việc. Mẹ (chấm bài / trấm bài) ................,
(chữa bài / trữa bài)....................... cho các bạn. Có hôm mẹ (trấm / chấm)
................ tập (bài / bày) ............ đến đêm mới đi ( nghủ / ngủ) .................. .
Bài 6: Viết 3 tiếng có vần ươc, 3 tiếng có vần ươt:
............
............
............
............
............
............
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. tấp nập, chở cá, tàu, bờ, vào
b. mẹ, bé, dọn dẹp, cùng, nhà cửa
Bài 8: Điền vần oac, oăng hay oanh hay dấu thanh ?
kh ..............giò
áo kh ......ˊ.......
5
~
con h ................
Bài 9: Nối hai tiếng tương ứng để tạo từ ngữ thích hợp rồi viết lại:
thân
đoàn
đỡ
bạn
kết
tốt
Viết lại các từ ngữ:
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Tình bạn
Tình bạn là lá, là hoa
Tình bạn là cả bài ca trên đời.
Tình bạn trong sáng tuyệt vời
Đẹp hơn tất cả bầu trời ban đêm.
6
giúp
thiết
Tuần
21
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Quà của bố
Bố em là bộ đội
Bố gửi nghìn cái nhớ
Ở tận vùng đảo xa
Chưa lần nào về phép
Bố gửi nghìn cái thương
Mà luôn luôn có quà.
Bố cho quà nhiều thế
Vì biết em rất ngoan
Vì em luôn giúp bố
Tay súng thêm vững vàng.
Bố gửi nghìn lời chúc
Gửi cả nghìn cái hôn.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
(1) Bố của bạn nhỏ trong bài thơ làm nghề gì?
A. Giáo viên
B. Kĩ sư
C. Bộ đội
(2) Bố của bạn nhỏ làm việc ở đâu?
A. ở vùng đảo xa
B. ở vùng núi
C. ở Hà Nội
(3) Bố gửi cho bạn nhỏ những gì?
A. Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương
C. Nghìn lời chúc
D. Cả 3 ý trên.
B. Nghìn cái hôn
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
im nặng
im lặng
im lặng
lắng nghe
nắng nghe
.........................................
rịu ràng
dịu dàng
.........................................
ngọn núi
ngọn lúi
............................................
7
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
c. đi chơi, em, cùng, ngày nghỉ, gia đình
d. âu yếm, gà mẹ, nhìn, đàn con
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Hà rất thích con gà bà ( tro / cho) ............ . Sáng sáng, Hà ( dậy / dạy) ......
sớm chờ gà gáy ò ... ó...o . Vậy mà mãi ( nó / ló) ....... ( chẳng / trẳng)…………
gáy. Một hôm, Hà tỉnh ( giấc / dấc) ........... , ( nge / nghe) ...................... gà cục
ta cục tác. Giờ Hà đã (dõ / rõ) .................... vì sao con gà (chẳng / trẳng) gáy.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
mỉm cười
ắ
lo
nhẹ
a. Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất ......................... .
b. Giọng nói của mẹ lúc nào cũng ...................... , ấm áp.
Bài 7:
a. n hay l hay dấu thanh?
......iềm vui
......o lắng
ăn ..... o
......òng mẹ
...... ỉ niệm
......ì diệu
mỉm .... ười
b. c hay k ?
mẹ ...... on
8
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
Bài 9: Gia đình em có mấy thành viên? Em hãy vẽ bức tranh giới thiệu về các
thànhviên trong gia đình bé nhỏ của mình nhé!
9
22
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần
- uynh : ................................................................
- uych : ................................................................
- uyt : ..................................................................
- uyu : .................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
......................................................
..................................................
............................
Bài 3: tr hay ch ?
..... a mẹ
cây ..... e
cô ....ú
giò ..... ả
.....e mát
.....ú mưa
Bài 4: Nối:
Buổi tối gia đình em thường
cho bé Na ngủ.
Ông thường dạy em
chơi cờ vua.
quây quần bên nhau.
Bà hát
10
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Thứ ( bảy / bẩy) ............, bố mẹ đưa Hiếu đi ( xở thú / sở thú) ................... .
Ở đó có hổ, báo, ( hiêu, nai / hươi nai)................... , voi, khỉ. Hổ báo thì đi đi, (lại lại
/ nại nại) ........................ . Khỉ thì (leo cheo / leo trèo) ....................... Buổi (
chiều / triều) ....................., Hiếu ( chơi / trơi) ............. đu quay rồi cả nhà ( da về /
ra về) ................... .
Bài 6: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. chạy, đàn gà con, lon ton, chân mẹ, quanh
b. yêu thương, đều, bạn Hương, nhau, cả nhà
Bài 7: Viết 1 câu có sử dụng từ “quê”, 1 câu có sử dụng từ “nhà” phù hợp với
tranh sau:
...............................................................
...............................................................
..............................................................
..............................................................
11
Bài 9: Viết từ ngữ dưới hình:
a. Chứa tiếng có vần oc hay ooc?
.........................................................
.....................................................
b. Chứa tiếng có vân ong hay oong?
.........................................................
.....................................................
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Mẹ
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ no tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
12
Tuần
23
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân
thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường
học dạy em những điều hay.
Em rất yêu mái trường của em.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài đọc trên, trường học được gọi là gì?
A. Ngôi nhà yêu dấu
C. Mẹ hiền
B. Ngôi nhà thứ hai
D. Bè bạn thân thiết
2. Ở trường có những gì thú vị?
A. Cô giáo như mẹ hiền
C. Dạy em thành người tốt
B. Bè bạn thân thiết như anh em
D. Cả 3 ý trên.
3. Trong bài đọc trên có mấy tiếng chứa vần “ai”?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
4. Em hãy viết lại câu văn thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với mái trường:
.............................................................................................................................
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
chường học
trường học
.........................................
dạy học
dậy học
.........................................
sếp hàng
xếp hàng
.........................................
13
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. sạch sẽ, của, lớp học, luôn, chúng em
b. điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy
Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
Cái bàn nho nhỏ
Cái ghế (sinh sinh / xinh xinh)...............................
Nà / Là ............... của ( chúng mình/ trúng mình).....................
Để ngồi (nên / lên)...................đấy.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
buổi mai âu yếm khai trường
a. Cô giáo .................nhìn các bạn chơi ở sân trường.
b. Ngày ...................... thật là vui.
Bài 7:
a. oai hay oay?
Lan x….... một vòng trên sân khấu.
Những củ kh ..... . lang nướng thơm phức.
b. uy hay ui?
Mỗi ngày đến trường là một ngày v....... .
Em tự cài kh ......áo.
14
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
............................................................. ................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ về mái trường thân yêu của em.
15
Tuần
24
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- uôi : .................................................................
- ui : ...............................................................
- ưi : ...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Từ em chọn:
Đặt câu:
............................
......................................................
..................................................
Bài 3: tr hay ch ?
......ang vở
sân.. .. ường
giờ ra .....ơi
..... úng em
.......ống.. ường
khai.... ..ường
Bài 4: Nối:
Thư viện trường em
chờ đón ngày khai trường.
Chúng em háo hức
đá cầu dưới sân.
có rất nhiều sách
Tiếng ve râm ran
Các bạn say mê
16
báo hiệu mùa hè đến.
Bài 5: Điền ch hay tr vào chỗ chấm rồi giải câu đố:
Áo em có đủ sắc màu
Thân em….
Da tôi màu ... ắng
ắng muốt như nhau thẳng
hàng
Mỏng dày là ở số…..ang
Lời thầy cô, kiến thức vàng ….ong em.
Bạn cùng bảng đen
Hãy cầm tôi lên
Tôi làm theo bạn.
Là ...............................
Là .............................
Bài 6: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Tiếng ( trống trường / chống trường) ........................ vang lên.
Chúng em ( sếp hàng / xếp hàng) .......................... vào lớp. Bạn đứng ( sau /
xau)... .............đặt ( tai / tay) ......... ......lên bạn đứng ( trức / trước). Vào lớp,
các bạn nhanh chóng ổn định ( trỗ ngồi / chỗ ngồi). Giờ học / Dờ học)
.................................. mới bắt đầu.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. xanh rợp, sân, bóng cây, trường em
b. đọc, Lan, giờ ra chơi, Nga, truyện, và
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. lắng nghe:
b. thư viện:
17
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
...............................................................
...............................................................
..............................................................
..............................................................
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Phòng học
Phòng học là chiếc áo
Bọc chúng mình ở trong
Cửa sổ là chiếc túi
Che chắn ngọn gió đông.
18
Tuần
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
25
Bài 1:
Đọc:
Lời chào
Đi về con chào mẹ
Lời chào thân thương quá
Ra vườn cháu chào bà
Làm mát ruột cả nhà
Ông làm việc trên nhà
Đẹp hơn mọi bông hoa
Cháu lên: “Chào ông ạ!”
Cháu kính yêu trao tặng.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài đọc trên, bạn nhỏ chào những ai?
A. Chào mẹ
B. Chào bà
C. Chào ông
D. Cả 3 ý trên
2. Lời chào có ích như thế nào?
A. Đẹp hơn mọi bông hoa
C. Giúp em chăm chỉ hơn.
B. Giúp em học giỏi hơn.
D. Cả 3 ý trên.
3. Em hãy viết lại câu thơ cho thấy:
a. Bạn nhỏ chào mẹ:
.............................................................................................................................
b. Bạn nhỏ chào bà:
.............................................................................................................................
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
rửa tay
dửa tay
.........................................
da giẻ
da dẻ
.........................................
lễ phép
nễ phép
.........................................
19
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. nhớ, tay, trước, em, rửa, ăn, khi
b. cần, trẻ em, bố, mẹ, vâng lời
Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
Miếng ( xà / sà) .......... phòng nho
nhỏ Em xát (lên / nên) ........ bàn tay
Nước máy đây ( trong / chong) ................. vắt
Em ( dửa / rửa) ............. đôi bàn tay
Khăn mặt đây thơm phức
Em (nau / lau) ................. khô bàn tay.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
vi trùng rửa tay
mở cửa
- Em nhớ không được .................................... cho người lạ .
- Em nhớ .......................... trước khi ăn.
Bài 7:
c. tr hay ch:
d. r, d hay gi:
vi ..........ùng
kể .......uyện...............ào hỏi
.....ưa chuột
....ữ gìn
20
hát ......... u
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
................................................................ ..................................................................
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Kẹo ngọt
Kẹo ngọt! Kẹo ngọt!
Kẻo không răng sún
Ngậm hoài thích ghê
Xấu lắm bé ơi!
Nhưng bé hãy nhớ
Đừng trách kẹo ngọt
Đánh răng kĩ nè!
Tại mình đó thôi!
2
Tuần
26
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- ong : .................................................................
- ông : .................................................................
- ung : ...............................................................
- ưng :...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
............................
......................................................
..................................................
Bài 3: l hay n ?
.....ạc đường
quả.... a
cỏ ....on
.....á cờ
người ... ạ
....on ton
Bài 4: Nối:
Người đi bộ phải
khi được đi công viên.
Nam và em rất thích
đóng cửa cẩn thận.
Gà con bị lạc đường.
Mẹ dặn Phong nhớ
Do mải chơi nên
đi trên lề đường, hè phố.
22
Bài 5: a, iêng hay iên?
Đàn k. ....... chăm chỉ kiếm mồi.
Đàn chim bay l ....... trên bầu trời.
b. oanh hay anh?
Em bé kh ............ tay ngồi ngoan ngoãn.
Đèn giao thông có màu .......... , đỏ, vàng.
Bài 6: Gạch chân chữ viết sai trong câu sau rồi viết lại câu cho đúng:
Người và se cộ cần phải rừng nại khi có đèn đỏ.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. giúp cho, đi lại, mọi người, đèn giao thông, an toàn.
b. nhớ, người lạ, cho, không được, em, mở cửa.
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. vứt rác:
b. vỉa hè:
23
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
...............................................................
...............................................................
.............................................................
..............................................................
Bài 10: Em hãy vẽ 1 biển báo giao thông mà em biết.
24
Tuần
27
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Gà con và Vịt
Gà con cùng Vịt con ra vườn tìm giun dế để ăn. Do chân Vịt con có
màng nên không bới đất được khiến Gà con tức giận. Vịt con buồn bã bỏ
ra phía bờ ao mò tôm tép ăn. Cáo nấp trong bụi cây thấy gà con đi một
mình, nhảy ra định vồ Gà con. Thấy vậy, gà con liền chạy ra phía bờ ao
kêu cứu. Vịt con vội lao vào bờ, cõng Gà con ra giữa ao. Gà con thoát
nạn.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Gà con cùng Vịt con đi ra vườn để làm gì?
A. tắm nắng
C. vui chơi
B. tìm giun dế
D. tìm bạn
2. Vì sao gà con tức giận?
E. Vì Gà không tìm được giun dế.
G. Vì Vịt không tìm được giun dế.
F. Vì Gà tìm ít giun dế hơn Vịt.
H. Vì Vịt không chăm chỉ bắt giun.
3. Chuyện gì xảy ra với Gà con?
A. Vịt không chơi với Gà con.
B. Gà không bắt được nhiều giun.
C. Cáo ra chơi với Gà.
D. Cáo nhảy ra định vồ Gà.
4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy Vịt đã cứu gà con:
.............................................................................................................................
Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Lước chảy róc dách xuốt ngày đêm.
25
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. thả, cứu, nước, chiếc lá, bồ câu, xuống, kiến.
b. trong, cần, giúp đỡ, bạn bè, nhau, hoạn nạn.
Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Muốn cho cây tươi tốt, em phải làm gì?
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
tốt bụng
nhanh
giúp
cảm
độ
a. Nam .............................. nghĩ ngay ra lời giải đố.
b. Ông kể cho em một câu chuyện ................................ .
c. Người ......................... là người sẵn sàng giúp đỡ người khác.
Bài 7: a. r hay gi?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy .....ằng khác .....ống nhưng chung một àn.
b. s hay x?
Nắng chiếu ..... uyên qua cửa kính.
Hoạ… .. ĩ dùng giấy dó vẽ tranh Đông Hồ.
26
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
................................................................. ...................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ một con vật mà em yêu thích:
27
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Tuần
28
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- ong : .................................................................
- ông : .................................................................
- ung : ...............................................................
- ưng :...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Từ em chọn:
Đặt câu:
.........................
...
...............................................................................
Bài 3:
a. ai hay ay ?:
b … trò
`
b. ..... bè
ch .......... trốn
b. iên hay uyên? : câu ch .. ........ nàng t.........
.
kh ............ bảo
Bài 4: Nối:
Các bác nông dân
vì có đám cháy.
Nhiều người hốt hoảng
đang làm việc chăm chỉ.
nên được cả lớp yêu mến.
Chú bé chăn cừu
giả vờ kêu: “Sói! Sói!”.
Hà luôn luôn giúp đỡ bạn
28
Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
Đôi mắt long lanh
Màu xanh…ong vắt
.....ân có móng vuốt
Vồ ... ….uột rất tài.
Là con ................................
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: hoa, quả, rễ,
thân, lá
Để.......... nở đẹp
Để............. trĩu cành
Để............ xanh biếc
........... chìm trong đất.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. tủi thân, vì, không, các bạn, chơi cùng, gấu con.
b. vui mừng, học trò, khi thấy, tiến bộ, cô giáo.
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. yêu mến:
b. đoàn kết:
29
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
Ý nghĩa Lời
Truyện
khuyên
Chú bé chăn cừu
Có nhiều bạn cuộc sống vui vẻ
hơn.
Nên giúp đỡ người khác.
Câu hỏi của sói
Tiếng vọng của núi
Nên nói những lời yêu thương.
Kiến và chim bồ câu
Không nên nói dối.
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Luỹ tre
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim.
30
Tuần
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
29
Bài
Cô
Cô Mây khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh
biếc, lúc lại đổi áo màu hồng tươi. Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ
chơi, lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay về đồng quê bát
ngát. Nhưng bay mãi một mình cũng buồn vì chẳng có ai chơi với cô.
Ai cũng bận công này việc khác.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Đoạn văn trên có mấy câu?
A. 4 câu
B. 3 câu
C. 5 câu
D. 6 câu
2. Cô Mây mặc áo gì?
A. Chỉ mặc áo trắng.
B. Khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc
lại đổi áo màu hồng tươi.
C. Chỉ mặc áo màu xanh biếc.
D. Chỉ mặc áo màu hồng tươi.
3. Cô Mây bay đi chơi ở đâu?
A. Ở vùng đồi núi nhấp nhô.
C. Ở biển cả mênh mông.
D. lúc bay sang biển cả mênh
B. Ở vùng thảo nguyên xanh
mông, lúc bay về đồng quê bát
rì.
ngát.
4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy chẳng có ai chơi với cô Mây:
.............................................................................................................................
Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Sau chận mưa dào, mọi vật đều xáng và tươi.
31
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. mấy, cất tiếng, chú, líu lo, chim sơn ca, hót.
b. được, rừng xanh, hổ, chúa tể, gọi là.
Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
thời tiết
bay
a. Những con tàu lớn có thể đi qua các .................................
b. Con ong cần ......................... để làm mật .
c. Theo dự báo ....................... , ngày mai trời nắng.
Bài 7:
a.
r , d hay gi?
hung .......ữ
......ừng xanh............... an ác
b. l hay n ?
Mặt trời .....ó ra và trên cánh đồng ....ấp ... ánh một chiếc cầu vồng.
Trên đường phố, xe cộ đi .....ại tấp . ập.
32
Bài 8: Chọn từ ngữ trong ngoặc để viết phù hợp với nội dung tranh:
( gió, mưa, cầu vồng, sấm sét)
...........................................................
.............................................................
.................................................................
...................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ tranh quang cảnh có bảy sắc cầu vồng.
3
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việ
Tuần
30
Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Cuộc thi tài năng rừng xanh”:
a. Cuộc thi có sự tham gia của những nhân vật nào?
............................................................................................................
b. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
.............................................................................................................
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống ( rừng cây, bóng mát, sạch
hơn, trái đất):
Cây xanh vừa làm đẹp đường phố vừa mang lại ........................ cho con người.
xanh còn làm cho không khí ............................. . Người ta thường nói cây xanh là lá
phổi xanh của .............................. .
Bài 3:
a. tr hay ch ?:
..... ồi non
đũa .......e
.......ồng trọt
̕
b. yêng hay iêng? : con ......... bay l ..............
.
chao ngh ...............
Bài 4: Nối:
giúp cho cơ thể dẻo dai.
Cô bé nhoẻn miệng cười
múa đẹp tuyệt vời.
Cành liễu rủ lá mềm mại
khi thấy anh đi học về.
Tập thể dục hàng ngày
Chim
như một mái tóc.
34
Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
a. Cây gì giúp ta đi về
Qua sông qua suối ......ẳng hề ướt . ân?
Là cây ...............
b. .......ân .....ẳng đến đất, cật .....ẳng đến .. ời
Lơ lửng giữa ... ời mà đeo bị múi?
Là cây ...............
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
màu vàng
trong lành
xanh tốt
a. Chăm tưới nước cho cây sẽ giúp cây ............................... .
b. Lông hổ......................... , có vằn đen.
c. Cây xanh giúp cho không khí ................................ .
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. là, trái đất, cây xanh, của, lá phổi xanh
b. rực rỡ, tia nắng, sáng bừng, những, làm, không gian
35
Bài 8: Viết tên các loài cây có trong mỗi bức tranh sau:
.......................................
.......................................
......................................
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Hoa kết trái
Hoa vừng nho nhỏ
Hoa đỗ xinh xinh
Hoa mận trắng tinh
Rung rinh trong gió.
Này các bạn nhỏ
Đừng hái hoa tươi
Hoa yêu mọi người
Nên hoa kết trái.
36
Tuần
31
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo,
ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Tôi chui ra khỏi màn, bước ra
vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm
mai. Tôi chợt
nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao !
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Đoạn văn trên có mấy câu?
A. 4 câu
B. 3 câu
C. 5 câu
D. 2 câu
2. Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?
A. Tiếng đàn gà rủ nhau đi kiếm mồi.
B. Tiếng chim hót véo von.
C. Tiếng cành cây vặn mình trong gió.
3. Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?
A. Chiều tối.
B. Giữa trưa.
C. Sáng sớm.
4. Bạn nhỏ làm gì sau khi tỉnh giấc?
A. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở
không khí trong lành.
B. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi đánh răng.
C. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi tập thể dục.
Bài 3: Em viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì?
37
Bài 4: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Những tia lắng rực rỡ nàm xáng bừng cả không gian.
Bài 5: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. bạn nhỏ, gọi, học bài, chú gà trống, dậy.
b. con tàu, đêm qua, vũ trụ, nằm mơ, bé, lái.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
mặt trời
hót
tia
ắ
gá
a. Những .................................. mở đầu một ngày mới.
b. Mấy chú chích choè ............................ vang trên cành cây .
c. Tiếng .......................của gà trống gọi mặt trời thức dậy.
Bài 7:
a.
s hay x ?
....e đạp
cửa .....ổ
mùa ......uân
b. l hay n ?
Mảnh trăng .....on đầu tháng ....ơ ....ửng như ....ưỡi.... liềm.
38
Bài 8: Em hãy viết một câu phù hợp với nội dung tranh:
........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bài 9: Xung quanh em có bao điều lạ.
a. Em muốn hỏi người thân (ông, bà, bố mẹ) điều gì?
b. Người thân (ông, bà, bố, mẹ) của em trả lời như thế nào?
39
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Tuần
32
Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Những cánh cò”:
a. Hằng ngày, cò đi mò tôm bắt cá ở đâu?
...............................................................................................................
b. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
....................................................................................................................
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống
( ao hồ, lạnh buốt, trong xanh, đàn cò trắng):
a. Xuân sang, từng ............................ bay về.
b. Sớm mùa đông, những cơn gió ........................... ùa về.
c. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời ....................................... .
Bài 3:
a. ong hay ông ?:
`
d....... nước,
dòng s ..........., mùa đ..............
b. anh hay ăn? : Trời l............, bé đắp ch .... cho ấm.
.
Bài 4: Nối:
nắng chói chang.
Tia chớp loé sáng
chuyện cổ tích cho Hà nghe.
Mùa hè
những ngọn cây cao vút.
Bà thường kể
trên bầu trời.
Đàn chimđậu trên
40
Bài 5: Em điền r, d hay gi rồi giải câu đố sau:
a. Mùa gì ....ó .... ét căm căm
Đi học bé phải quàng khăn, đi ... ày?
Là mùa ...............
b. Hoa gì chỉ nở mùa hè
.....ang tay đón bạn ve về đỏ cây?
Là mùa ...............
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
mùa hè
mùa đông
mùa xuân
mùa thu
a., từng đàn chim én bay về .
b. Thời tiết............................ nóng bức, oi ả.
c. Những buổi sớm ....................... , tiết trời lạnh buốt .
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. long lanh, các, những hạt mưa, cuống lá, trên, đọng
b. đỏ rực, dưới sân trường, nở, hàng, cây phượng
41
Bài 8: Viết 1 câu về điều em thích ở mùa hè.
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Trăng của mỗi người
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm,
Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui.
Bà nhìn như hạt cau phơi,
Cháu cười quả chín vàng tươi ngoài vườn.
Bố nhớ khi vượt Trường Sơn,
Trăng như cánh võng chập chờn trong mây.
42
Tuần
33
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi.
Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với
mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.
Minh ch...
19
Bài 1: Đọc:
Gà và Vịt
Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi
đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào.
Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
(1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?
A. Cô giáo Chim Khách
B. Cô giáo Chích Choè
C. Cô giáo Hoạ Mi
(2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?
A. Học hành chăm chỉ, chịu khó
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.
(3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì?
A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí.
B. Im lặng gật đầu chào.
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a. s hay x ?
học ..... inh
......inh đẹp
......ách vở
.......ữ cái
bức ...... anh
b. tr hay ch ?
bút ..... ì
1
Bài 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi dưới đây:
Em học lớp mấy, trường nào?
Bài 5: Nối A với B:
B
A
tổ chức sinh nhật cho bốn
bạn.
Nhím có bộ lông
Nhện
giống như một quả cầu gai.
giăng tơ để bẫy mồi.
Hôm nay lớp tôi
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
khoá
thoáng mát kế
ạ
a. Trời trở rét, Nam mặc áo .................... cho ấm cơ thể.
b. Lớp em lập ....................... thu gom giấy vụn.
Bài 7: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa (trang/ chang) ..........bìa là
một (chiếc / triếc) ........................ nhãn vở (trang chí / trang trí) ...........................
rất đẹp. Giang (lấy / nấy) .......................... bút (lắn lót / nắn nót) ...........................
viết tên ( chường / trường) ....................... , tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.
2
Bài 8: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại:
a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp
b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi
Bài 9: Em hãy nối Thỏ con với những củ cà rốt có từ ngữ chỉ tình bạn:
tươi tốt
giúp đỡ
thân thiết
chia sẻ
xào xạc
Bài 10: Hà làm tấm thiệp để tặng bạn học cùng lớp nhân ngày sinh nhật. Em
hãy giúp Hà trang trí và ghi lời chúc trong tấm thiệp nhé
Chúc bạn ...............................
............................................................
.............................................................
............................................................
3
Tuần 20
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- uyt : .................................................................
- it : ....................................................................
- uyêt : ...............................................................
- iêt : ...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
......................................................
..................................................
............................
Bài 3: s hay x hay dấu thanh?
màu ..... anh
….. ếp hàng
.....ắp ....ếp
ngôi ..... ao
Bài 4: Nối:
Chú mèo
chơi trò trốn tìm.
tập múa sạp với các bạn.
Chúng em
Bạn Lan
nằm sưởi nắng ở thềm nhà.
4
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Mẹ em là (giáo viên / dáo viên) ........................ nên mẹ rất ( chăm trỉ /
chăm chỉ) ............................. làm việc. Mẹ (chấm bài / trấm bài) ................,
(chữa bài / trữa bài)....................... cho các bạn. Có hôm mẹ (trấm / chấm)
................ tập (bài / bày) ............ đến đêm mới đi ( nghủ / ngủ) .................. .
Bài 6: Viết 3 tiếng có vần ươc, 3 tiếng có vần ươt:
............
............
............
............
............
............
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. tấp nập, chở cá, tàu, bờ, vào
b. mẹ, bé, dọn dẹp, cùng, nhà cửa
Bài 8: Điền vần oac, oăng hay oanh hay dấu thanh ?
kh ..............giò
áo kh ......ˊ.......
5
~
con h ................
Bài 9: Nối hai tiếng tương ứng để tạo từ ngữ thích hợp rồi viết lại:
thân
đoàn
đỡ
bạn
kết
tốt
Viết lại các từ ngữ:
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Tình bạn
Tình bạn là lá, là hoa
Tình bạn là cả bài ca trên đời.
Tình bạn trong sáng tuyệt vời
Đẹp hơn tất cả bầu trời ban đêm.
6
giúp
thiết
Tuần
21
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Quà của bố
Bố em là bộ đội
Bố gửi nghìn cái nhớ
Ở tận vùng đảo xa
Chưa lần nào về phép
Bố gửi nghìn cái thương
Mà luôn luôn có quà.
Bố cho quà nhiều thế
Vì biết em rất ngoan
Vì em luôn giúp bố
Tay súng thêm vững vàng.
Bố gửi nghìn lời chúc
Gửi cả nghìn cái hôn.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
(1) Bố của bạn nhỏ trong bài thơ làm nghề gì?
A. Giáo viên
B. Kĩ sư
C. Bộ đội
(2) Bố của bạn nhỏ làm việc ở đâu?
A. ở vùng đảo xa
B. ở vùng núi
C. ở Hà Nội
(3) Bố gửi cho bạn nhỏ những gì?
A. Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương
C. Nghìn lời chúc
D. Cả 3 ý trên.
B. Nghìn cái hôn
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
im nặng
im lặng
im lặng
lắng nghe
nắng nghe
.........................................
rịu ràng
dịu dàng
.........................................
ngọn núi
ngọn lúi
............................................
7
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
c. đi chơi, em, cùng, ngày nghỉ, gia đình
d. âu yếm, gà mẹ, nhìn, đàn con
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Hà rất thích con gà bà ( tro / cho) ............ . Sáng sáng, Hà ( dậy / dạy) ......
sớm chờ gà gáy ò ... ó...o . Vậy mà mãi ( nó / ló) ....... ( chẳng / trẳng)…………
gáy. Một hôm, Hà tỉnh ( giấc / dấc) ........... , ( nge / nghe) ...................... gà cục
ta cục tác. Giờ Hà đã (dõ / rõ) .................... vì sao con gà (chẳng / trẳng) gáy.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
mỉm cười
ắ
lo
nhẹ
a. Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất ......................... .
b. Giọng nói của mẹ lúc nào cũng ...................... , ấm áp.
Bài 7:
a. n hay l hay dấu thanh?
......iềm vui
......o lắng
ăn ..... o
......òng mẹ
...... ỉ niệm
......ì diệu
mỉm .... ười
b. c hay k ?
mẹ ...... on
8
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
Bài 9: Gia đình em có mấy thành viên? Em hãy vẽ bức tranh giới thiệu về các
thànhviên trong gia đình bé nhỏ của mình nhé!
9
22
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần
- uynh : ................................................................
- uych : ................................................................
- uyt : ..................................................................
- uyu : .................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
......................................................
..................................................
............................
Bài 3: tr hay ch ?
..... a mẹ
cây ..... e
cô ....ú
giò ..... ả
.....e mát
.....ú mưa
Bài 4: Nối:
Buổi tối gia đình em thường
cho bé Na ngủ.
Ông thường dạy em
chơi cờ vua.
quây quần bên nhau.
Bà hát
10
Bài 5: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Thứ ( bảy / bẩy) ............, bố mẹ đưa Hiếu đi ( xở thú / sở thú) ................... .
Ở đó có hổ, báo, ( hiêu, nai / hươi nai)................... , voi, khỉ. Hổ báo thì đi đi, (lại lại
/ nại nại) ........................ . Khỉ thì (leo cheo / leo trèo) ....................... Buổi (
chiều / triều) ....................., Hiếu ( chơi / trơi) ............. đu quay rồi cả nhà ( da về /
ra về) ................... .
Bài 6: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. chạy, đàn gà con, lon ton, chân mẹ, quanh
b. yêu thương, đều, bạn Hương, nhau, cả nhà
Bài 7: Viết 1 câu có sử dụng từ “quê”, 1 câu có sử dụng từ “nhà” phù hợp với
tranh sau:
...............................................................
...............................................................
..............................................................
..............................................................
11
Bài 9: Viết từ ngữ dưới hình:
a. Chứa tiếng có vần oc hay ooc?
.........................................................
.....................................................
b. Chứa tiếng có vân ong hay oong?
.........................................................
.....................................................
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Mẹ
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ no tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
12
Tuần
23
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân
thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường
học dạy em những điều hay.
Em rất yêu mái trường của em.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài đọc trên, trường học được gọi là gì?
A. Ngôi nhà yêu dấu
C. Mẹ hiền
B. Ngôi nhà thứ hai
D. Bè bạn thân thiết
2. Ở trường có những gì thú vị?
A. Cô giáo như mẹ hiền
C. Dạy em thành người tốt
B. Bè bạn thân thiết như anh em
D. Cả 3 ý trên.
3. Trong bài đọc trên có mấy tiếng chứa vần “ai”?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
4. Em hãy viết lại câu văn thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với mái trường:
.............................................................................................................................
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
chường học
trường học
.........................................
dạy học
dậy học
.........................................
sếp hàng
xếp hàng
.........................................
13
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. sạch sẽ, của, lớp học, luôn, chúng em
b. điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy
Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
Cái bàn nho nhỏ
Cái ghế (sinh sinh / xinh xinh)...............................
Nà / Là ............... của ( chúng mình/ trúng mình).....................
Để ngồi (nên / lên)...................đấy.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
buổi mai âu yếm khai trường
a. Cô giáo .................nhìn các bạn chơi ở sân trường.
b. Ngày ...................... thật là vui.
Bài 7:
a. oai hay oay?
Lan x….... một vòng trên sân khấu.
Những củ kh ..... . lang nướng thơm phức.
b. uy hay ui?
Mỗi ngày đến trường là một ngày v....... .
Em tự cài kh ......áo.
14
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
............................................................. ................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ về mái trường thân yêu của em.
15
Tuần
24
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- uôi : .................................................................
- ui : ...............................................................
- ưi : ...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Từ em chọn:
Đặt câu:
............................
......................................................
..................................................
Bài 3: tr hay ch ?
......ang vở
sân.. .. ường
giờ ra .....ơi
..... úng em
.......ống.. ường
khai.... ..ường
Bài 4: Nối:
Thư viện trường em
chờ đón ngày khai trường.
Chúng em háo hức
đá cầu dưới sân.
có rất nhiều sách
Tiếng ve râm ran
Các bạn say mê
16
báo hiệu mùa hè đến.
Bài 5: Điền ch hay tr vào chỗ chấm rồi giải câu đố:
Áo em có đủ sắc màu
Thân em….
Da tôi màu ... ắng
ắng muốt như nhau thẳng
hàng
Mỏng dày là ở số…..ang
Lời thầy cô, kiến thức vàng ….ong em.
Bạn cùng bảng đen
Hãy cầm tôi lên
Tôi làm theo bạn.
Là ...............................
Là .............................
Bài 6: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:
Tiếng ( trống trường / chống trường) ........................ vang lên.
Chúng em ( sếp hàng / xếp hàng) .......................... vào lớp. Bạn đứng ( sau /
xau)... .............đặt ( tai / tay) ......... ......lên bạn đứng ( trức / trước). Vào lớp,
các bạn nhanh chóng ổn định ( trỗ ngồi / chỗ ngồi). Giờ học / Dờ học)
.................................. mới bắt đầu.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. xanh rợp, sân, bóng cây, trường em
b. đọc, Lan, giờ ra chơi, Nga, truyện, và
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. lắng nghe:
b. thư viện:
17
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
...............................................................
...............................................................
..............................................................
..............................................................
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Phòng học
Phòng học là chiếc áo
Bọc chúng mình ở trong
Cửa sổ là chiếc túi
Che chắn ngọn gió đông.
18
Tuần
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
25
Bài 1:
Đọc:
Lời chào
Đi về con chào mẹ
Lời chào thân thương quá
Ra vườn cháu chào bà
Làm mát ruột cả nhà
Ông làm việc trên nhà
Đẹp hơn mọi bông hoa
Cháu lên: “Chào ông ạ!”
Cháu kính yêu trao tặng.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài đọc trên, bạn nhỏ chào những ai?
A. Chào mẹ
B. Chào bà
C. Chào ông
D. Cả 3 ý trên
2. Lời chào có ích như thế nào?
A. Đẹp hơn mọi bông hoa
C. Giúp em chăm chỉ hơn.
B. Giúp em học giỏi hơn.
D. Cả 3 ý trên.
3. Em hãy viết lại câu thơ cho thấy:
a. Bạn nhỏ chào mẹ:
.............................................................................................................................
b. Bạn nhỏ chào bà:
.............................................................................................................................
Bài 3: Khoanh tròn từ viết đúng rồi viết lại (theo mẫu):
rửa tay
dửa tay
.........................................
da giẻ
da dẻ
.........................................
lễ phép
nễ phép
.........................................
19
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. nhớ, tay, trước, em, rửa, ăn, khi
b. cần, trẻ em, bố, mẹ, vâng lời
Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x rồi giải câu đố:
Miếng ( xà / sà) .......... phòng nho
nhỏ Em xát (lên / nên) ........ bàn tay
Nước máy đây ( trong / chong) ................. vắt
Em ( dửa / rửa) ............. đôi bàn tay
Khăn mặt đây thơm phức
Em (nau / lau) ................. khô bàn tay.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
vi trùng rửa tay
mở cửa
- Em nhớ không được .................................... cho người lạ .
- Em nhớ .......................... trước khi ăn.
Bài 7:
c. tr hay ch:
d. r, d hay gi:
vi ..........ùng
kể .......uyện...............ào hỏi
.....ưa chuột
....ữ gìn
20
hát ......... u
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
................................................................ ..................................................................
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Kẹo ngọt
Kẹo ngọt! Kẹo ngọt!
Kẻo không răng sún
Ngậm hoài thích ghê
Xấu lắm bé ơi!
Nhưng bé hãy nhớ
Đừng trách kẹo ngọt
Đánh răng kĩ nè!
Tại mình đó thôi!
2
Tuần
26
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- ong : .................................................................
- ông : .................................................................
- ung : ...............................................................
- ưng :...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Đặt câu:
Từ em chọn:
............................
......................................................
..................................................
Bài 3: l hay n ?
.....ạc đường
quả.... a
cỏ ....on
.....á cờ
người ... ạ
....on ton
Bài 4: Nối:
Người đi bộ phải
khi được đi công viên.
Nam và em rất thích
đóng cửa cẩn thận.
Gà con bị lạc đường.
Mẹ dặn Phong nhớ
Do mải chơi nên
đi trên lề đường, hè phố.
22
Bài 5: a, iêng hay iên?
Đàn k. ....... chăm chỉ kiếm mồi.
Đàn chim bay l ....... trên bầu trời.
b. oanh hay anh?
Em bé kh ............ tay ngồi ngoan ngoãn.
Đèn giao thông có màu .......... , đỏ, vàng.
Bài 6: Gạch chân chữ viết sai trong câu sau rồi viết lại câu cho đúng:
Người và se cộ cần phải rừng nại khi có đèn đỏ.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. giúp cho, đi lại, mọi người, đèn giao thông, an toàn.
b. nhớ, người lạ, cho, không được, em, mở cửa.
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. vứt rác:
b. vỉa hè:
23
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
...............................................................
...............................................................
.............................................................
..............................................................
Bài 10: Em hãy vẽ 1 biển báo giao thông mà em biết.
24
Tuần
27
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Gà con và Vịt
Gà con cùng Vịt con ra vườn tìm giun dế để ăn. Do chân Vịt con có
màng nên không bới đất được khiến Gà con tức giận. Vịt con buồn bã bỏ
ra phía bờ ao mò tôm tép ăn. Cáo nấp trong bụi cây thấy gà con đi một
mình, nhảy ra định vồ Gà con. Thấy vậy, gà con liền chạy ra phía bờ ao
kêu cứu. Vịt con vội lao vào bờ, cõng Gà con ra giữa ao. Gà con thoát
nạn.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Gà con cùng Vịt con đi ra vườn để làm gì?
A. tắm nắng
C. vui chơi
B. tìm giun dế
D. tìm bạn
2. Vì sao gà con tức giận?
E. Vì Gà không tìm được giun dế.
G. Vì Vịt không tìm được giun dế.
F. Vì Gà tìm ít giun dế hơn Vịt.
H. Vì Vịt không chăm chỉ bắt giun.
3. Chuyện gì xảy ra với Gà con?
A. Vịt không chơi với Gà con.
B. Gà không bắt được nhiều giun.
C. Cáo ra chơi với Gà.
D. Cáo nhảy ra định vồ Gà.
4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy Vịt đã cứu gà con:
.............................................................................................................................
Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Lước chảy róc dách xuốt ngày đêm.
25
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. thả, cứu, nước, chiếc lá, bồ câu, xuống, kiến.
b. trong, cần, giúp đỡ, bạn bè, nhau, hoạn nạn.
Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Muốn cho cây tươi tốt, em phải làm gì?
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
tốt bụng
nhanh
giúp
cảm
độ
a. Nam .............................. nghĩ ngay ra lời giải đố.
b. Ông kể cho em một câu chuyện ................................ .
c. Người ......................... là người sẵn sàng giúp đỡ người khác.
Bài 7: a. r hay gi?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy .....ằng khác .....ống nhưng chung một àn.
b. s hay x?
Nắng chiếu ..... uyên qua cửa kính.
Hoạ… .. ĩ dùng giấy dó vẽ tranh Đông Hồ.
26
Bài 8: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:
................................................................. ...................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ một con vật mà em yêu thích:
27
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Tuần
28
Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:
- ong : .................................................................
- ông : .................................................................
- ung : ...............................................................
- ưng :...................................................................
Bài 2: Em chọn 1 từ ngữ ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó:
Từ em chọn:
Đặt câu:
.........................
...
...............................................................................
Bài 3:
a. ai hay ay ?:
b … trò
`
b. ..... bè
ch .......... trốn
b. iên hay uyên? : câu ch .. ........ nàng t.........
.
kh ............ bảo
Bài 4: Nối:
Các bác nông dân
vì có đám cháy.
Nhiều người hốt hoảng
đang làm việc chăm chỉ.
nên được cả lớp yêu mến.
Chú bé chăn cừu
giả vờ kêu: “Sói! Sói!”.
Hà luôn luôn giúp đỡ bạn
28
Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
Đôi mắt long lanh
Màu xanh…ong vắt
.....ân có móng vuốt
Vồ ... ….uột rất tài.
Là con ................................
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: hoa, quả, rễ,
thân, lá
Để.......... nở đẹp
Để............. trĩu cành
Để............ xanh biếc
........... chìm trong đất.
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. tủi thân, vì, không, các bạn, chơi cùng, gấu con.
b. vui mừng, học trò, khi thấy, tiến bộ, cô giáo.
Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:
a. yêu mến:
b. đoàn kết:
29
Bài 9: Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:
Ý nghĩa Lời
Truyện
khuyên
Chú bé chăn cừu
Có nhiều bạn cuộc sống vui vẻ
hơn.
Nên giúp đỡ người khác.
Câu hỏi của sói
Tiếng vọng của núi
Nên nói những lời yêu thương.
Kiến và chim bồ câu
Không nên nói dối.
Bài 10: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Luỹ tre
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim.
30
Tuần
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
29
Bài
Cô
Cô Mây khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh
biếc, lúc lại đổi áo màu hồng tươi. Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ
chơi, lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay về đồng quê bát
ngát. Nhưng bay mãi một mình cũng buồn vì chẳng có ai chơi với cô.
Ai cũng bận công này việc khác.
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Đoạn văn trên có mấy câu?
A. 4 câu
B. 3 câu
C. 5 câu
D. 6 câu
2. Cô Mây mặc áo gì?
A. Chỉ mặc áo trắng.
B. Khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc
lại đổi áo màu hồng tươi.
C. Chỉ mặc áo màu xanh biếc.
D. Chỉ mặc áo màu hồng tươi.
3. Cô Mây bay đi chơi ở đâu?
A. Ở vùng đồi núi nhấp nhô.
C. Ở biển cả mênh mông.
D. lúc bay sang biển cả mênh
B. Ở vùng thảo nguyên xanh
mông, lúc bay về đồng quê bát
rì.
ngát.
4. Em hãy viết lại câu văn cho thấy chẳng có ai chơi với cô Mây:
.............................................................................................................................
Bài 3: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Sau chận mưa dào, mọi vật đều xáng và tươi.
31
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. mấy, cất tiếng, chú, líu lo, chim sơn ca, hót.
b. được, rừng xanh, hổ, chúa tể, gọi là.
Bài 5: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
thời tiết
bay
a. Những con tàu lớn có thể đi qua các .................................
b. Con ong cần ......................... để làm mật .
c. Theo dự báo ....................... , ngày mai trời nắng.
Bài 7:
a.
r , d hay gi?
hung .......ữ
......ừng xanh............... an ác
b. l hay n ?
Mặt trời .....ó ra và trên cánh đồng ....ấp ... ánh một chiếc cầu vồng.
Trên đường phố, xe cộ đi .....ại tấp . ập.
32
Bài 8: Chọn từ ngữ trong ngoặc để viết phù hợp với nội dung tranh:
( gió, mưa, cầu vồng, sấm sét)
...........................................................
.............................................................
.................................................................
...................................................................
Bài 9: Em hãy vẽ tranh quang cảnh có bảy sắc cầu vồng.
3
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việ
Tuần
30
Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Cuộc thi tài năng rừng xanh”:
a. Cuộc thi có sự tham gia của những nhân vật nào?
............................................................................................................
b. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
.............................................................................................................
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống ( rừng cây, bóng mát, sạch
hơn, trái đất):
Cây xanh vừa làm đẹp đường phố vừa mang lại ........................ cho con người.
xanh còn làm cho không khí ............................. . Người ta thường nói cây xanh là lá
phổi xanh của .............................. .
Bài 3:
a. tr hay ch ?:
..... ồi non
đũa .......e
.......ồng trọt
̕
b. yêng hay iêng? : con ......... bay l ..............
.
chao ngh ...............
Bài 4: Nối:
giúp cho cơ thể dẻo dai.
Cô bé nhoẻn miệng cười
múa đẹp tuyệt vời.
Cành liễu rủ lá mềm mại
khi thấy anh đi học về.
Tập thể dục hàng ngày
Chim
như một mái tóc.
34
Bài 5: Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:
a. Cây gì giúp ta đi về
Qua sông qua suối ......ẳng hề ướt . ân?
Là cây ...............
b. .......ân .....ẳng đến đất, cật .....ẳng đến .. ời
Lơ lửng giữa ... ời mà đeo bị múi?
Là cây ...............
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
màu vàng
trong lành
xanh tốt
a. Chăm tưới nước cho cây sẽ giúp cây ............................... .
b. Lông hổ......................... , có vằn đen.
c. Cây xanh giúp cho không khí ................................ .
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. là, trái đất, cây xanh, của, lá phổi xanh
b. rực rỡ, tia nắng, sáng bừng, những, làm, không gian
35
Bài 8: Viết tên các loài cây có trong mỗi bức tranh sau:
.......................................
.......................................
......................................
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Hoa kết trái
Hoa vừng nho nhỏ
Hoa đỗ xinh xinh
Hoa mận trắng tinh
Rung rinh trong gió.
Này các bạn nhỏ
Đừng hái hoa tươi
Hoa yêu mọi người
Nên hoa kết trái.
36
Tuần
31
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo,
ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Tôi chui ra khỏi màn, bước ra
vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm
mai. Tôi chợt
nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao !
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Đoạn văn trên có mấy câu?
A. 4 câu
B. 3 câu
C. 5 câu
D. 2 câu
2. Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?
A. Tiếng đàn gà rủ nhau đi kiếm mồi.
B. Tiếng chim hót véo von.
C. Tiếng cành cây vặn mình trong gió.
3. Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?
A. Chiều tối.
B. Giữa trưa.
C. Sáng sớm.
4. Bạn nhỏ làm gì sau khi tỉnh giấc?
A. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở
không khí trong lành.
B. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi đánh răng.
C. Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi tập thể dục.
Bài 3: Em viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì?
37
Bài 4: Gạch chân chữ viết sai rồi viết lại câu cho đúng:
Những tia lắng rực rỡ nàm xáng bừng cả không gian.
Bài 5: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. bạn nhỏ, gọi, học bài, chú gà trống, dậy.
b. con tàu, đêm qua, vũ trụ, nằm mơ, bé, lái.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
mặt trời
hót
tia
ắ
gá
a. Những .................................. mở đầu một ngày mới.
b. Mấy chú chích choè ............................ vang trên cành cây .
c. Tiếng .......................của gà trống gọi mặt trời thức dậy.
Bài 7:
a.
s hay x ?
....e đạp
cửa .....ổ
mùa ......uân
b. l hay n ?
Mảnh trăng .....on đầu tháng ....ơ ....ửng như ....ưỡi.... liềm.
38
Bài 8: Em hãy viết một câu phù hợp với nội dung tranh:
........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bài 9: Xung quanh em có bao điều lạ.
a. Em muốn hỏi người thân (ông, bà, bố mẹ) điều gì?
b. Người thân (ông, bà, bố, mẹ) của em trả lời như thế nào?
39
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Tuần
32
Bài 1: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong bài “Những cánh cò”:
a. Hằng ngày, cò đi mò tôm bắt cá ở đâu?
...............................................................................................................
b. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
....................................................................................................................
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống
( ao hồ, lạnh buốt, trong xanh, đàn cò trắng):
a. Xuân sang, từng ............................ bay về.
b. Sớm mùa đông, những cơn gió ........................... ùa về.
c. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời ....................................... .
Bài 3:
a. ong hay ông ?:
`
d....... nước,
dòng s ..........., mùa đ..............
b. anh hay ăn? : Trời l............, bé đắp ch .... cho ấm.
.
Bài 4: Nối:
nắng chói chang.
Tia chớp loé sáng
chuyện cổ tích cho Hà nghe.
Mùa hè
những ngọn cây cao vút.
Bà thường kể
trên bầu trời.
Đàn chimđậu trên
40
Bài 5: Em điền r, d hay gi rồi giải câu đố sau:
a. Mùa gì ....ó .... ét căm căm
Đi học bé phải quàng khăn, đi ... ày?
Là mùa ...............
b. Hoa gì chỉ nở mùa hè
.....ang tay đón bạn ve về đỏ cây?
Là mùa ...............
Bài 6: Chọn các tiếng sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
mùa hè
mùa đông
mùa xuân
mùa thu
a., từng đàn chim én bay về .
b. Thời tiết............................ nóng bức, oi ả.
c. Những buổi sớm ....................... , tiết trời lạnh buốt .
Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. long lanh, các, những hạt mưa, cuống lá, trên, đọng
b. đỏ rực, dưới sân trường, nở, hàng, cây phượng
41
Bài 8: Viết 1 câu về điều em thích ở mùa hè.
Bài 9: Em nhờ người thân đọc cho viết bài thơ sau:
Trăng của mỗi người
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm,
Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui.
Bà nhìn như hạt cau phơi,
Cháu cười quả chín vàng tươi ngoài vườn.
Bố nhớ khi vượt Trường Sơn,
Trăng như cánh võng chập chờn trong mây.
42
Tuần
33
Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt
Bài 1: Đọc:
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi.
Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với
mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.
Minh ch...
 





